Truy xuất nguồn gốc nông sản: mỗi loại cần ghi gì và vì sao khác nhau
Truy xuất nguồn gốc nông sản là ghi lại được một lô hàng đến từ vùng trồng, ao nuôi hay chuyến tàu nào, ai thu hoạch, sơ chế, đóng gói và giao cho ai. Khung chung giống nhau, nhưng mỗi loại nông sản bị thị trường hỏi một kiểu: cà phê bị hỏi tọa độ lô đất, thủy sản bị hỏi chuyến khai thác, thịt bị hỏi giấy kiểm dịch.
Bài này đi qua bảy nhóm nông sản phổ biến, mỗi nhóm nêu yêu cầu đang áp dụng năm 2026 và dữ liệu cần ghi, để doanh nghiệp, hợp tác xã nông sản biết mình phải chuẩn bị gì trước.
Tóm tắt nhanh
- Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản Việt Nam của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra mắt 30/6/2026, đã tích hợp trên 18.500 sản phẩm của 170 doanh nghiệp.
- Cà phê bán vào EU phải theo quy định chống phá rừng EUDR từ 30/12/2026 với doanh nghiệp lớn và vừa, 30/6/2027 với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Chè không thuộc danh mục EUDR.
- Rau quả xuất khẩu gắn với mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói; đến tháng 5/2026 cả nước có 9.546 mã số vùng trồng.
- Thủy sản khai thác được quản lý qua hệ thống điện tử eCDT từ 1/3/2026.
- Thịt và sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi tỉnh cần giấy chứng nhận kiểm dịch.
Vì sao mỗi loại nông sản truy xuất một kiểu?
Vì rủi ro và người mua của từng loại khác nhau. Đơn vị truy xuất của rau là vùng trồng và lần thu hái, của thủy sản là chuyến tàu, của thịt là con vật hoặc đàn. Bảng dưới tóm tắt điểm khác biệt chính.

| Nhóm | Đơn vị cần định danh | Yêu cầu nổi bật năm 2026 | Ai hỏi nhiều nhất |
|---|---|---|---|
| Chè | Nương/hộ, mẻ chế biến | VietGAP, mã số vùng trồng nếu xuất khẩu có yêu cầu | Đại lý, siêu thị, người mua online |
| Cà phê | Lô đất có tọa độ | EUDR khi bán vào EU | Nhà nhập khẩu EU |
| Rau quả | Vùng trồng, cơ sở đóng gói | Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói | Nước nhập khẩu, chuỗi bán lẻ |
| Thủy sản | Tàu, chuyến khai thác, ao nuôi | eCDT, chống khai thác IUU | EU, nhà nhập khẩu |
| Mật ong, dược liệu | Trại ong, vùng thu hái | Dữ liệu nguyên liệu, chi phí kiểm chứng được | Cơ quan điều tra thương mại, nhà máy dược |
| Gạo | Vùng lúa, nhà máy xay, lô gạo | Điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo | Bộ Công Thương, nhà nhập khẩu |
| Thịt, trứng | Con/đàn, cơ sở giết mổ | Kiểm dịch vận chuyển | Thú y, chợ đầu mối, bếp ăn |
Ở cấp quốc gia, hệ thống truy xuất nông sản mới dùng định danh chuẩn GS1, mã QR theo GS1 Digital Link, ký số và chuỗi khối; thí điểm đầu tiên là sầu riêng xuất khẩu với 16 doanh nghiệp (Tạp chí Công Thương, 1/7/2026). Doanh nghiệp làm dữ liệu theo chuẩn này từ đầu sẽ dễ kết nối hơn về sau.

Truy xuất chè: từ nương đến mẻ sao
Với chè, điểm khó là chè búp tươi từ nhiều hộ dồn về một lò sao trong cùng buổi. Muốn truy được, phải ghi hộ nào, nương nào, ngày hái và khối lượng trước khi trộn vào mẻ.
TRAVINA (HTX Tâm Trà Việt, Đại Từ, Thái Nguyên) có chứng nhận VietGAP cho chè búp tươi, nên hồ sơ vùng nguyên liệu đã có sẵn nhật ký canh tác. Phần cần nối thêm là phiếu thu mua theo hộ và phiếu mẻ sao, để số lô in trên gói trà dẫn ngược được về nương.
Chè không nằm trong bảy mặt hàng của EUDR (gia súc, gỗ, ca cao, đậu nành, dầu cọ, cà phê, cao su) theo Ủy ban châu Âu. Với thị trường trong nước, người mua chè chủ yếu cần biết vùng trồng, ngày sản xuất và chứng nhận. Mẫu phiếu thu mua và cách đánh số mẻ có trong bài về truy xuất chè.
Truy xuất cà phê: tọa độ từng lô đất
Cà phê là mặt hàng chịu áp lực truy xuất lớn nhất năm 2026 vì EUDR. Quy định áp dụng từ 30/12/2026 với doanh nghiệp lớn và vừa, từ 30/6/2027 với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ (Ủy ban châu Âu).
Hàng vào EU phải chứng minh được sản xuất trên đất không phá rừng hoặc suy thoái rừng sau 31/12/2020. Doanh nghiệp, hợp tác xã phải cung cấp tọa độ GPS của từng lô đất sản xuất; tọa độ được chồng lên bản đồ ranh giới rừng 2020 để kiểm tra (Trung tâm WTO, VCCI, 1/6/2026).
Dữ liệu cần thu cho mỗi lô cà phê nhân:
- Tọa độ ranh giới lô đất của từng hộ cung cấp.
- Giấy tờ đất hoặc xác nhận canh tác trước năm 2020.
- Khối lượng thu mua theo hộ, theo ngày.
- Lô chế biến, lô xuất và chứng từ đi kèm.
Hướng dẫn đo tọa độ, xử lý lô đất nằm vùng dữ liệu chưa rõ có trong bài về truy xuất nguồn gốc cà phê.
Truy xuất rau quả: mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói
Rau quả xuất khẩu được truy theo hai mã: mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói. Hai mã này cho nước nhập khẩu biết lô quả đến từ vườn nào, đóng ở đâu.
Đến tháng 5/2026, cả nước có 9.546 mã số vùng trồng và 1.525 mã số cơ sở đóng gói. Từ năm 2025 đến tháng 5/2026, phía Trung Quốc đã cảnh báo không tuân thủ với 403 mã vùng trồng và 240 mã cơ sở đóng gói, trong đó 167 mã vùng trồng và 99 mã cơ sở đóng gói bị tạm dừng hoặc thu hồi (Báo Nông nghiệp và Môi trường, 15/5/2026). Bài báo cũng nêu việc ghi nhật ký sản xuất và truy xuất ở nhiều địa phương còn làm hình thức.
Với rau bán trong nước, yêu cầu thường đến từ siêu thị, bếp ăn và chứng nhận VietGAP. Cách cấp mã số vùng trồng được bàn ở cụm bài sản xuất nông nghiệp; ở đây cần nhớ một điều: mã số chỉ có giá khi mỗi thùng quả mang theo được mã đó đến tay người mua. Cách gắn mã lên thùng, sọt và nhãn có trong bài về truy xuất nguồn gốc rau.

Truy xuất thủy sản: chuyến tàu và ao nuôi
Thủy sản khai thác được truy theo tàu và chuyến biển, gắn với yêu cầu chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU). Thủy sản nuôi được truy theo ao, vụ nuôi, con giống và thức ăn.
Thông tư 81/2025/TT-BNNMT ban hành ngày 31/12/2025 quy định nhật ký, báo cáo khai thác, giám sát sản lượng tại cảng và xác nhận, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác. Từ 1/3/2026, hệ thống điện tử eCDT bắt đầu quản lý tàu cá ra vào cảng và cấp biên nhận sản lượng bốc dỡ. Tháng đầu, chỉ 19.806 trên 80.346 tàu thuộc diện (24,65%) khai báo đủ trên eCDT (Cổng thông tin Hà Tĩnh, 8/4/2026).
Với cơ sở thu mua, chế biến nhỏ, việc cần làm là giữ biên nhận theo từng chuyến và ghi lô chế biến tương ứng. Phần thủy sản nuôi và các yêu cầu theo thị trường có trong bài về truy xuất nguồn gốc thủy sản.
Truy xuất mật ong, dược liệu: dữ liệu phải kiểm chứng được

Mật ong và dược liệu có chung đặc điểm: nguyên liệu gom từ nhiều trại, nhiều vùng thu hái nhỏ lẻ, nên dễ bị nghi pha trộn. Hồ sơ truy xuất ở đây vừa để bán hàng, vừa để tự bảo vệ khi bị điều tra.
Ví dụ rõ nhất là mật ong xuất sang Mỹ. Trong đợt rà soát chống bán phá giá, kết luận sơ bộ mới hạ mức thuế toàn quốc xuống còn 58-61%, còn một số doanh nghiệp tham gia rà soát có mức riêng khoảng 6,72-21,55%; các mức này chưa phải cuối cùng. Bộ Thương mại Mỹ xem cả hồ sơ kế toán, nguyên liệu đầu vào, định mức tiêu hao và khả năng kiểm chứng dữ liệu. Kim ngạch mật ong sang Mỹ năm 2025 đạt 29,5 triệu USD, giảm hơn 31% so với 2024 (Trung tâm WTO, VCCI, 29/5/2026). Doanh nghiệp có sổ thu mua theo trại ong, theo ngày sẽ có lợi thế khi phải giải trình.
Với dược liệu, nhà máy thuốc thường yêu cầu nguồn nguyên liệu theo thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu (GACP). Chi tiết có trong bài về truy xuất mật ong, dược liệu.
Truy xuất gạo: từ cánh đồng đến lô xuất khẩu
Gạo đi qua nhiều tay: nông dân, thương lái, nhà máy xay xát, nhà máy lau bóng, kho, thương nhân xuất khẩu. Truy xuất gạo vì vậy dựa vào chứng từ ở từng điểm giao nhận hơn là tem trên bao.
Kinh doanh xuất khẩu gạo là ngành có điều kiện theo Nghị định 107/2018/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 01/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/3/2025. Thương nhân phải báo cáo tồn kho thóc, gạo theo từng chủng loại hằng tháng, trước ngày 5; chỉ được ủy thác hoặc nhận ủy thác xuất khẩu với thương nhân cũng có giấy chứng nhận (Cổng Hành chính công Nghệ An).
Với hợp tác xã, cơ sở xay xát nhỏ bán gạo đặc sản, dữ liệu đáng giữ là giống lúa, cánh đồng, ngày gặt, mẻ xay và lô đóng bao. Phần điều kiện và thủ tục có trong bài về xuất khẩu gạo.
Truy xuất thịt, trứng: giấy kiểm dịch là mắt xích bắt buộc

Với sản phẩm động vật, giấy chứng nhận kiểm dịch là phần truy xuất mà pháp luật bắt buộc khi vận chuyển. Thiếu giấy, lô hàng có thể bị kiểm dịch lại tại nơi đến.
Theo Luật Thú y 2015 và Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT, chủ hàng phải đăng ký kiểm dịch trước khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc danh mục ra khỏi tỉnh. Cơ quan thú y báo lịch trong 1 ngày làm việc, cấp giấy trong khoảng 5 ngày làm việc nếu đạt; hàng từ cơ sở an toàn dịch bệnh được cấp trong 1 ngày làm việc (Luật Minh Khuê, 12/2023). Danh mục cụ thể sản phẩm phải kiểm dịch, trong đó có trứng hay không, cần tra văn bản gốc.
Ngoài giấy kiểm dịch, cơ sở nên ghi mã đàn hoặc lô nuôi, lô thức ăn, lịch sử điều trị thú y và lô giết mổ. Thủ tục đăng ký có trong bài về kiểm dịch động vật.
Bắt đầu từ đâu cho doanh nghiệp nông sản
Bắt đầu từ mặt hàng chính và thị trường khó nhất bạn đang bán, rồi làm ngược về nguồn.
| Bước | Câu hỏi | Việc làm |
|---|---|---|
| 1 | Mặt hàng chủ lực là gì, bán cho ai? | Liệt kê thị trường và yêu cầu của từng người mua |
| 2 | Đơn vị truy xuất là gì? | Chọn: vùng trồng, hộ, ao, chuyến tàu, đàn |
| 3 | Dữ liệu nào đang có, dữ liệu nào thiếu? | Đối chiếu nhật ký, phiếu thu mua, giấy kiểm dịch |
| 4 | Lô thành phẩm nối với nguồn ra sao? | Lập phiếu mẻ, quy ước số lô |
| 5 | Người mua xem dữ liệu ở đâu? | Số lô trên bao bì, mã QR, hồ sơ gửi kèm |
Nếu hợp tác xã có nhiều hộ thành viên, việc khó nhất thường là thói quen ghi chép của hộ. Một mẫu phiếu ngắn, phát cùng lúc thu mua, dễ duy trì hơn sổ nhật ký dày.
Zonetech hỗ trợ gì?
Zonetech hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và trang trại nông sản dựng truy xuất theo lô, hồ sơ vùng trồng, kênh bán và quy trình vận hành, dựa trên cách đội ngũ đang làm cho TRAVINA. Tài khoản và dữ liệu là của khách, không hứa con số, chỉ hứa việc làm. Giá: liên hệ để nhận báo giá theo quy mô. Nhận tư vấn cho doanh nghiệp nông sản tại trang giải pháp Nông sản của Zonetech hoặc gọi 0828.229.666.

Câu hỏi thường gặp
Truy xuất nguồn gốc nông sản có bắt buộc với hàng bán trong nước không?
Tùy mặt hàng. Thịt và sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi tỉnh phải có giấy kiểm dịch; thủy sản khai thác phải theo quy định về chống khai thác IUU. Nhiều mặt hàng khác chưa bắt buộc nhưng chuỗi bán lẻ và người mua lớn thường yêu cầu.
Chè có phải làm theo EUDR không?
Không. Danh mục EUDR gồm gia súc, gỗ, ca cao, đậu nành, dầu cọ, cà phê và cao su cùng sản phẩm dẫn xuất. Chè bán sang EU vẫn phải đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm của EU.
Hợp tác xã nhỏ có cần mã số vùng trồng không?
Cần nếu xuất khẩu sang thị trường yêu cầu mã số, hoặc người mua trong nước yêu cầu. Thủ tục cấp mã được trình bày ở cụm bài về sản xuất nông nghiệp.
Hộ nông dân không biết dùng điện thoại thì ghi chép thế nào?
Dùng phiếu giấy ngắn theo mẫu cố định, người thu mua điền cùng hộ khi cân hàng, rồi nhập vào bảng tính hoặc phần mềm ở kho. Quan trọng là ghi ngay khi giao nhận.
Mã QR trên bao bì nông sản nên hiển thị gì?
Tối thiểu: tên sản phẩm, đơn vị sản xuất, vùng trồng hoặc nguồn nuôi, số lô, ngày sản xuất, hạn dùng và chứng nhận đang có. Mã phải dẫn về đúng lô, không dẫn về trang giới thiệu chung.
Đọc tiếp: các yêu cầu về an toàn thực phẩm mà cơ sở nông sản phải đáp ứng song song với truy xuất.
Cập nhật lần cuối: 13/10/2026.