Truy xuất nguồn gốc thịt, trứng: mã lô, giấy kiểm dịch và tem QR năm 2026
Truy xuất nguồn gốc thịt là khả năng đọc ngược một khay thịt trên quầy về con vật hoặc đàn, lò mổ, ngày mổ và giấy kiểm dịch đi kèm. Với trứng, đơn vị truy xuất là đàn gà và ngày đẻ. Bài này dành cho trang trại, HTX chăn nuôi, lò mổ nhỏ và cửa hàng thịt muốn ghi đủ dữ liệu mà không cần hệ thống lớn, nằm trong nhóm bài về truy xuất nguồn gốc nông sản.
Tóm tắt nhanh
- Bộ TCVN 13166:2020 có 5 phần cho chuỗi thịt: yêu cầu chung, thịt trâu bò, thịt cừu, thịt lợn, thịt gia cầm.
- Dữ liệu cốt lõi gồm mã cá thể hoặc đàn, lô thức ăn, thuốc thú y, giấy kiểm dịch, mã cơ sở giết mổ, số lô và hạn dùng trên bao gói.
- Động vật, sản phẩm động vật thuộc danh mục phải kiểm dịch trước khi chở ra khỏi tỉnh trong các trường hợp Điều 37 Luật Thú y 2015 liệt kê.
- Cơ quan thú y báo lịch trong 1 ngày làm việc và cấp giấy trong khoảng 5 ngày làm việc nếu đạt; cơ sở an toàn dịch bệnh được cấp trong 1 ngày.
- Trứng nên đặt mã lô theo đàn và ngày đẻ, in trên vỉ hoặc tem có mã QR.
Truy xuất nguồn gốc thịt, trứng là gì?
Đó là việc ghi và nối dữ liệu qua từng khâu, để khi một lô có vấn đề thì biết nó từ đàn nào, mổ ở đâu, đã bán cho ai. Một chuỗi thịt thường có năm khâu: chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ, pha lóc và đóng gói, bán lẻ. Mỗi khâu chỉ cần giữ "nhận từ ai, giao cho ai" và mã lô nối hai đầu.
Người cần làm:
- Trang trại, HTX chăn nuôi bán cho lò mổ, bếp ăn, siêu thị.
- Lò mổ, cơ sở pha lóc nhận heo, gà từ nhiều nguồn.
- Cửa hàng thịt, cửa hàng thực phẩm sạch muốn chứng minh nguồn hàng với khách.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Kế hoạch triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản ngày 07/01/2026, nêu dữ liệu tối thiểu đến hết năm 2026: thông tin nông hộ, cơ sở sản xuất, thời gian sản xuất và thu hoạch, thông tin các khâu, tem xác thực điện tử hoặc mã QR (Cổng Phổ biến pháp luật Cần Thơ).
Dữ liệu truy xuất theo từng khâu của chuỗi thịt
TCVN 13166-4:2020 (thịt lợn) liệt kê dữ liệu theo khâu, dùng mã GS1 như GTIN, GLN và số lô (Thư viện Pháp luật). Bảng dưới diễn giải cho cơ sở nhỏ.

| Khâu | Dữ liệu cần ghi (theo TCVN 13166-4) | Cách làm ở cơ sở nhỏ | Thời gian ghi |
|---|---|---|---|
| Chăn nuôi | Mã cá thể hoặc đàn, lô thức ăn, thức ăn bổ sung, điều trị thú y | Sổ đàn, thẻ tai, phiếu nhập cám có số lô | Mỗi ngày, vài phút |
| Vận chuyển động vật | Giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển động vật | Kẹp bản chụp giấy vào phiếu xuất chuồng | Mỗi chuyến |
| Giết mổ | Mã thân thịt nối với mã con vật, ngày giờ, lô, nhà cung cấp, số đăng ký cơ sở giết mổ, số giấy chứng nhận vệ sinh thú y | Ghi số thẻ tai lên phiếu mổ, gắn mã lô theo ca | Mỗi ca mổ |
| Pha lóc, đóng gói | Thông tin từ lò mổ chuyển sang; mã vật chứa và số lô; giấy kiểm dịch vận chuyển sản phẩm động vật | Tem lô trên thùng, khay | Mỗi lô |
| Bán lẻ | Mã sản phẩm, số lô, khối lượng tịnh, hạn dùng | Tem trên khay hoặc túi, có QR | Mỗi khay |
Chưa cần mua mã GS1 ngay. Cơ sở nhỏ bắt đầu bằng mã lô tự đặt, miễn nhất quán; khi bán vào siêu thị mới đăng ký mã vạch trên sản phẩm.
Giấy kiểm dịch động vật: mắt xích bắt buộc trong chuỗi
Kiểm dịch động vật là việc kiểm tra, áp dụng biện pháp kỹ thuật để phát hiện, kiểm soát, ngăn chặn đối tượng kiểm dịch (khoản 14 Điều 3 Luật Thú y 2015). Trong chuỗi thịt, giấy kiểm dịch là chứng từ nối khâu chăn nuôi với lò mổ và lò mổ với nơi bán.
Theo Điều 37 Luật Thú y 2015, động vật, sản phẩm động vật thuộc danh mục phải kiểm dịch trước khi chở ra khỏi tỉnh khi: xuất phát từ cơ sở thu gom, kinh doanh; từ cơ sở chưa được giám sát dịch bệnh hoặc chưa được công nhận an toàn dịch bệnh; chưa tiêm phòng theo quy định; hoặc sản phẩm từ cơ sở sơ chế, chế biến chưa được kiểm tra định kỳ vệ sinh thú y.

Chủ hàng đăng ký kiểm dịch trước khi vận chuyển với cơ quan thú y nơi xuất phát. Theo Điều 39 Luật Thú y 2015 (trình tự, hồ sơ chi tiết ở Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT), trong 1 ngày làm việc cơ quan thú y báo địa điểm, thời gian kiểm dịch, và cấp giấy trong khoảng 5 ngày làm việc nếu đạt; cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc được giám sát được cấp trong 1 ngày làm việc (Luật Minh Khuê, 12/2023). Thông tư 25/2016 đã được sửa đổi nhiều lần, gồm Thông tư 04/2024 (Caselaw).
Hồ sơ, mẫu đơn và cách tra giấy thật có trong bài giấy kiểm dịch động vật.
Truy xuất nguồn gốc thịt heo và thịt gà: điểm khác nhau
Heo thường truy được tới từng con, còn gà thường chỉ truy tới đàn hoặc lô. TCVN 13166-4 yêu cầu nối mã thân thịt với mã từng cá thể lợn, và bảng dữ liệu giết mổ có số thẻ tai. Với gà, một chuyến có hàng trăm con cùng đàn, nên đơn vị thực tế là đàn, ngày bắt và ca mổ.
| Tiêu chí | Thịt heo | Thịt gà |
|---|---|---|
| Đơn vị truy xuất | Cá thể (thẻ tai) hoặc đàn | Đàn, ca mổ |
| Gắn nhận diện khi xuất chuồng | Thẻ tai, vòng | Phiếu theo lồng hoặc chuyến |
| Điểm dễ đứt chuỗi | Pha lóc trộn thịt nhiều con | Lò mổ gom gà nhiều trại |
Mô hình TP.HCM năm 2017 đeo thẻ cho heo trước khi xuất chuồng, giữ vòng trong giết mổ và cho khách quét mã để xem nguồn gốc; đến giữa năm 2017, 838 siêu thị, cửa hàng tiện lợi, 2 chợ đầu mối và 23 chợ truyền thống đã đăng ký tham gia (Sài Gòn Giải Phóng). Cách làm chi tiết cho trại heo có trong bài truy xuất nguồn gốc thịt heo.
Truy xuất trứng gia cầm: mã lô theo đàn và ngày đẻ

Với trứng, mã lô nên gồm mã trại, mã đàn (chuồng) và ngày đẻ, ví dụ "T01-C03-131026". Một vỉ chỉ chứa trứng cùng mã lô để khi có phản ánh, trại biết cần kiểm đàn nào.
TP.HCM thí điểm truy xuất trứng từ 1/9/2017: mỗi vỉ có tem truy xuất, khách quét QR để xem con giống, thức ăn, quy trình chăn nuôi, tiêm phòng, cơ sở xử lý và đóng gói; một doanh nghiệp tham gia còn in ký hiệu lên từng quả (Tạp chí Công Thương).
Trại nhỏ chưa có máy in phun thì dán tem lô trên vỉ là đủ.
Tiêu chuẩn và quy định đang áp dụng
TCVN 13166:2020 là tiêu chuẩn tự nguyện do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố; nó cho biết nên ghi gì, còn nghĩa vụ bắt buộc đến từ luật thú y và an toàn thực phẩm.
| Văn bản | Nội dung chính | Bắt buộc? |
|---|---|---|
| Luật Thú y 2015 (79/2015/QH13) | Kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi tỉnh, kiểm soát giết mổ | Có |
| Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT | Trình tự kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn | Có |
| Bộ TCVN 13166:2020 (5 phần) | Dữ liệu truy xuất chuỗi thịt gia súc, gia cầm | Tự nguyện |
| Kế hoạch truy xuất của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (07/01/2026) | Dữ liệu tối thiểu đến hết năm 2026 | Định hướng triển khai |
| Thông tư 31/2026/TT-BCT | Truy xuất hàng rủi ro cao thuộc phạm vi Bộ Công Thương, hiệu lực 1/7/2026 | Theo danh mục |
Thông tư 31/2026/TT-BCT áp dụng cho hàng thuộc phạm vi Bộ Công Thương, dùng hệ thống VeriGoods; danh mục hàng bắt buộc cần xem ở toàn văn.
So sánh cách gắn nhận diện: tem QR, vòng niêm phong, in trên trứng
Chọn cách gắn theo dạng hàng và nơi bán.
| Cách gắn | Hợp với | Ưu điểm | Hạn chế |
|---|---|---|---|
| Tem QR trên khay, túi | Thịt đóng khay, trứng đóng vỉ ở siêu thị | Rẻ, khách tự quét, cập nhật trang QR theo lô | Tem bóc ra dán lại được nếu không có lớp chống giả |
| Vòng niêm phong trên túi, thân thịt | Thịt gà nguyên con, thịt giao chợ | Khó tháo mà không phá vòng | Tốn công gắn, ít chỗ ghi thông tin |
| In mã trên vỏ trứng | Trứng bán rời | Thông tin đi theo từng quả | Cần máy in phun và mực an toàn thực phẩm |
Nên bắt đầu từ tem QR theo lô; vòng niêm phong dùng thêm cho hàng giao chợ.
Checklist triển khai cho trang trại và cửa hàng thịt nhỏ
Đi theo thứ tự: quy ước mã, ghi chép, chứng từ, rồi mới tới tem.
- [ ] Đặt quy ước mã: mã trại, mã đàn hoặc chuồng, mã lô theo ngày
- [ ] Lập sổ đàn: ngày nhập con giống, nguồn giống, số lượng
- [ ] Lưu phiếu nhập thức ăn có số lô, phiếu dùng thuốc thú y kèm thời gian ngưng thuốc
- [ ] Lưu giấy kiểm dịch của từng chuyến, đánh số theo mã lô
- [ ] Thỏa thuận với lò mổ ghi mã đàn hoặc số thẻ tai lên phiếu mổ
- [ ] Gắn tem lô lên thùng, khay khi pha lóc, đóng gói
- [ ] Dựng trang QR theo lô: trại, ngày mổ, lò mổ, số giấy kiểm dịch, hạn dùng
- [ ] Thử truy ngược một khay bất kỳ mỗi tháng, đo mất bao lâu
Các bài cùng cụm: truy xuất chè, truy xuất nguồn gốc gạo.
Zonetech hỗ trợ gì?
Zonetech làm truy xuất theo lô và quy trình ghi chép cho doanh nghiệp, HTX, trang trại nông sản, kèm tem QR chống giả qua ZoneQR. Xem giải pháp Nông sản của Zonetech để biết cách làm. Gọi 0828.229.666 hoặc 0976.179.886 để nhận tư vấn cho doanh nghiệp nông sản.

Câu hỏi thường gặp về truy xuất nguồn gốc thịt, trứng
Thịt heo bán ở chợ có bắt buộc truy xuất nguồn gốc không?
Nguồn đã kiểm không nêu nghĩa vụ gắn tem truy xuất cho từng phần thịt bán ở chợ. Nhưng thịt chở từ tỉnh khác tới thuộc diện phải có giấy kiểm dịch trong các trường hợp Điều 37 Luật Thú y, nên người bán nên giữ giấy theo từng chuyến.
Giấy kiểm dịch động vật cần khi nào?
Khi chở động vật, sản phẩm động vật thuộc danh mục ra khỏi tỉnh, trong các trường hợp như xuất phát từ cơ sở thu gom, cơ sở chưa được giám sát dịch bệnh hoặc chưa tiêm phòng; và khi xuất khẩu nếu nước nhập yêu cầu.
Tem truy xuất trên thịt nên có những thông tin gì?
Tối thiểu: tên trại hoặc HTX, mã lô, ngày mổ, lò mổ, số giấy kiểm dịch, khối lượng, hạn dùng. Trang QR có thể thêm ảnh trại và thông tin tiêm phòng.
Trứng gà có phải in mã truy xuất không?
Nguồn đã kiểm không nêu nghĩa vụ in mã lên từng quả. Cách làm thực tế là tem lô trên vỉ theo đàn và ngày đẻ, như mô hình thí điểm ở TP.HCM.
Trang trại nhỏ có tự làm tem QR cho thịt được không?
Được. Chỉ cần quy ước mã lô, một trang web hoặc trang tin cho mỗi lô và tem in QR dẫn tới trang đó. Điều quan trọng là dữ liệu sau mã QR khớp với sổ đàn và giấy kiểm dịch.
Đọc tiếp: cách ghi dữ liệu theo mùa hoa trong bài truy xuất nguồn gốc mật ong.
Cập nhật lần cuối: 13/10/2026. Bài tổng hợp quy định để tham khảo, cần đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng.