Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản: cách vận hành và ai cần tham gia
Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản là nơi lưu và cho tra cứu dữ liệu của một lô nông sản: trồng ở đâu, ai sản xuất, thu hoạch khi nào, đóng gói ở cơ sở nào. Từ 1/7/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã đưa hệ thống quốc gia vào sử dụng; HTX và cơ sở nhỏ có thể tham gia qua đơn vị công nghệ đã kết nối. Hàng thuộc Bộ Công Thương lại theo thông tư truy xuất nguồn gốc 31/2026/TT-BCT và VeriGoods.
Tóm tắt nhanh
- Hệ thống của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được công bố ngày 30/6/2026, gồm cổng tra cứu cho người dân, cổng quản trị và ứng dụng điện thoại.
- Lộ trình: thí điểm sầu riêng trong năm 2026, mở rộng giai đoạn 2027-2030, phủ toàn bộ nông sản do Bộ quản lý vào năm 2035.
- Dữ liệu tối thiểu gồm thông tin nông hộ, vùng trồng hoặc cơ sở, thời gian sản xuất và thu hoạch, tem truy xuất.
- Mã số vùng trồng nộp ở UBND cấp xã, cấp trong 3 ngày làm việc nếu không xuất khẩu sang thị trường có yêu cầu.
- Tem QR chỉ là cửa vào; dữ liệu lô ghi đúng và đủ mới là phần quyết định.
Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản là gì?
Có hai cách hiểu, cả hai đều đúng. Thứ nhất là hệ thống quốc gia của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, nơi dữ liệu của nhiều doanh nghiệp, HTX đổ về và người mua tra cứu. Thứ hai là hệ thống riêng của từng cơ sở: sổ ghi lô, phần mềm, tem QR, trang hiển thị. Hệ thống riêng muốn đưa dữ liệu lên hệ thống quốc gia thì phải kết nối theo chuẩn của Bộ.
Lễ công bố diễn ra chiều 30/6/2026 tại Hà Nội. Hệ thống có ba hợp phần: tra cứu cho người dân, quản trị cho cơ quan quản lý và doanh nghiệp, ứng dụng trên điện thoại. Lúc công bố đã có dữ liệu của hơn 18.500 sản phẩm thuộc 181 nhóm, của 170 doanh nghiệp tại 24/34 tỉnh, thành phố (Trung tâm WTO, 1/7/2026; Đại biểu Nhân dân, 30/6/2026).
Lộ trình của hệ thống quốc gia và số liệu mới nhất
Kế hoạch được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt ngày 7/1/2026, đặt các mốc dưới đây (Cổng PBGDPL Cần Thơ).

| Mốc | Nội dung |
|---|---|
| 7/1/2026 | Phê duyệt kế hoạch truy xuất nông, lâm, thủy sản |
| 1/7/2026 | Đưa hệ thống vào sử dụng cho các cây trồng chủ lực |
| Hết năm 2026 | Thí điểm theo chuỗi, trước tiên với sầu riêng |
| 2027-2030 | Mở rộng các công đoạn chính, kết nối cổng truy xuất quốc gia |
| 2035 | Phủ toàn bộ nông sản thuộc Bộ quản lý |
Theo VOV ngày 22/8/2026, hệ thống đã có 158.234 sản phẩm thuộc 18.524 dòng sản phẩm, của 200 doanh nghiệp và 2.948 hộ dân, HTX. Riêng Thái Nguyên có 5.136 cơ sở và 149 mã số vùng trồng trên hệ thống. Bài báo cũng cho biết 9 đơn vị cung cấp giải pháp đã kết nối xong và Bộ đã ban hành tài liệu chuẩn kết nối phiên bản 1.0.
Nông sản, thực phẩm và hàng Bộ Công Thương: khác nhau ở đâu?
Câu hỏi đầu tiên là sản phẩm do bộ nào quản lý, vì mỗi bộ có hệ thống và văn bản riêng. Nhầm bộ thì khai đúng dữ liệu nhưng sai chỗ.
| Nhóm hàng | Bộ quản lý | Hệ thống, văn bản | Mức bắt buộc |
|---|---|---|---|
| Nông, lâm, thủy sản tươi | Nông nghiệp và Môi trường | Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản | Theo lộ trình của Bộ |
| Hàng rủi ro cao thuộc Bộ Công Thương | Công Thương | VeriGoods, Thông tư 31/2026/TT-BCT | Bắt buộc đầy đủ từ 1/1/2027 |
| Hàng khác thuộc Bộ Công Thương | Công Thương | VeriGoods | Tự nguyện, được gắn tích xanh |
Thông tin Thông tư 31 lấy từ Bộ Công Thương. Thực phẩm chế biến có văn bản truy xuất riêng, nên hỏi Sở chuyên ngành ở địa phương trước khi làm. Khung tiêu chuẩn chung cho mọi hệ thống có ở bài TCVN truy xuất nguồn gốc.
Một hệ thống truy xuất gồm những thành phần nào?
Dù dùng hệ thống quốc gia hay hệ thống riêng, công nghệ truy xuất nguồn gốc luôn có năm thành phần nối nhau. Thiếu một mắt thì chuỗi đứt.

| Thành phần | Dữ liệu chính | Ai nhập |
|---|---|---|
| Định danh vùng trồng, cơ sở | Mã số vùng trồng, mã cơ sở đóng gói | HTX, cơ sở; UBND xã cấp mã |
| Nhật ký canh tác | Phân bón, thuốc, ngày phun, ngày thu hái | Nông hộ, cán bộ kỹ thuật HTX |
| Mã lô | Lô thu hoạch, lô chế biến, lô đóng gói | Cơ sở sơ chế, đóng gói |
| Tem truy xuất | Mã QR hoặc mã vạch in trên bao bì | Cơ sở đóng gói |
| Trang tra cứu | Thông tin lô hiển thị khi quét | Hệ thống tự hiển thị |
Kế hoạch của Bộ cũng ghi việc thí điểm nhật ký vùng trồng, nhật ký canh tác có kiểm soát nguyên liệu đầu vào. Với mã số vùng trồng, Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định nộp hồ sơ tại UBND cấp xã; cấp trong 3 ngày làm việc nếu không xuất khẩu sang thị trường có yêu cầu, tối đa 10 ngày nếu có, hậu kiểm trong 3 tháng (Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 31/7/2026).
Ví dụ: đường đi dữ liệu của một lô chè
TRAVINA là thương hiệu trà của HTX Tâm Trà Việt, thành lập năm 2024 ở Đại Từ, Thái Nguyên, có giấy chứng nhận VietGAP cho chè búp tươi. Phần dưới là ví dụ giả định về cách một lô chè như vậy đi qua năm thành phần ở trên, không phải mô tả hệ thống TRAVINA đang dùng.
- Đồi chè của nhóm hộ đã có mã số vùng trồng do xã cấp.
- Nông hộ ghi nhật ký: ngày bón phân, loại phân, ngày hái.
- Xưởng sao chè ghi "lô 261012-01: 80 kg búp tươi từ vùng trồng X, ra 16 kg chè khô".
- Đóng 160 túi 100 g, in tem QR có số lô 261012-01.
- Người mua quét tem, thấy vùng trồng, ngày hái, ngày sao, cơ sở đóng gói.
Khi khách phản ánh một túi chè, cơ sở tra ngược số lô ra đúng ngày sao và nhóm hộ, không phải thu hồi cả kho. Các bước dựng sổ và phân công chi tiết có ở bài quy trình truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
Hiểu sai thường gặp về hệ thống truy xuất nông sản
Bốn hiểu sai dưới đây làm cơ sở tốn tiền mà dữ liệu không dùng được.
- "Có tem QR là có truy xuất." Tem chỉ dẫn tới trang thông tin. Nếu trang đó không gắn với số lô và nhật ký, quét tem nào cũng ra cùng một nội dung.
- "Chỉ hàng xuất khẩu mới cần." Lộ trình của Bộ hướng tới mọi nông sản do Bộ quản lý vào năm 2035; sầu riêng xuất khẩu chỉ là bước thí điểm đầu.
- "Phải tự xây phần mềm riêng." Cơ sở nhỏ có thể tham gia qua đơn vị giải pháp đã kết nối với hệ thống của Bộ.
- "Khai một lần là xong." Mỗi lô mới cần dữ liệu mới. Khai một lần rồi để đó thì số lô trên bao bì không khớp số lô trên hệ thống.
Bắt đầu từ đâu: checklist cho HTX, cơ sở nhỏ
Làm theo thứ tự dưới đây.
- [ ] Xác định sản phẩm do bộ nào quản lý.
- [ ] Đăng ký mã số vùng trồng hoặc mã cơ sở đóng gói tại UBND cấp xã.
- [ ] Phát sổ nhật ký canh tác cho từng nông hộ, thống nhất cách ghi.
- [ ] Đặt quy tắc mã lô từ thu hoạch đến đóng gói.
- [ ] Chọn cách lên hệ thống: tự khai hay qua đơn vị giải pháp đã kết nối.
- [ ] In tem có số lô, quét thử trước khi giao hàng.
Tìm hiểu thêm theo trường hợp
- Đại lý nhận hàng nhiều nguồn: hỏi đáp hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản cho đại lý phân phối
- Bán ra nước ngoài: hỏi đáp hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản cho doanh nghiệp xuất khẩu
- Xây thương hiệu riêng: hỏi đáp hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản cho thương hiệu nông sản
Làm tem QR truy xuất cùng ZoneQR
Giải pháp ZoneQR của ZoneTech làm tem QR chống giả, truy xuất nguồn gốc và QR dẫn khách về Zalo OA, có gói hỗ trợ tuân thủ Thông tư 31/2026/TT-BCT trên VeriGoods. Giá từng gói có ở bảng giá.
Báo giá theo số mã sản phẩm, chưa gồm VAT.
- Quét mã là thấy lô, ngày, nơi sản xuất
- Mã riêng từng sản phẩm, kiểm tra thật giả
- Nối Zalo để chăm sóc lại người mua
Câu hỏi thường gặp
Tham gia hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản có mất phí không?
Các bài báo về lễ công bố và số liệu tháng 8/2026 không nêu phí. Nếu tham gia qua đơn vị giải pháp, chi phí là của đơn vị đó; nên hỏi rõ trước khi ký.
Hộ nông dân nhỏ lẻ có tham gia được không?
Được. Theo VOV, đến tháng 8/2026 đã có 2.948 hộ dân, HTX có dữ liệu trên hệ thống. Hộ nhỏ thường tham gia qua HTX hoặc doanh nghiệp thu mua.
Hệ thống của Bộ Nông nghiệp và Môi trường khác VeriGoods thế nào?
Hệ thống của Bộ Nông nghiệp và Môi trường dành cho nông, lâm, thủy sản do Bộ này quản lý. VeriGoods là hệ thống của Bộ Công Thương cho hàng thuộc phạm vi Bộ Công Thương theo Thông tư 31/2026/TT-BCT.
Chưa có mã số vùng trồng thì có truy xuất được không?
Vẫn ghi được nhật ký và mã lô, nhưng chuỗi dữ liệu thiếu điểm bắt đầu. Mã số vùng trồng nộp tại UBND cấp xã, thời hạn cấp 3 ngày làm việc với hàng không xuất khẩu sang thị trường có yêu cầu.
Đọc tiếp: phần mềm truy xuất nguồn gốc: tiêu chí chọn công cụ và chi phí theo quy mô.
Cập nhật lần cuối: 18/10/2026 · Biên soạn: Đỗ Hữu Thuận