Công ty CP Công nghệ ZoneTech
Chấm điểm miễn phí

Quy định về cấp mã số vùng trồng 2026: văn bản, thời hạn và hậu kiểm

Quy định về cấp mã số vùng trồng năm 2026 nằm ở hai văn bản: Nghị định 38/2026/NĐ-CP ngày 24/01/2026 và Nghị quyết 36/2026/NQ-CP ngày 31/7/2026. Nghị quyết 36 đang được áp dụng thay cho nhiều điều của Nghị định 38: nộp hồ sơ trực tuyến về UBND cấp xã, cấp trong 3 hoặc 10 ngày làm việc tùy thị trường. Bài này đọc kỹ phần quy định; phần giải thích chung xem bài mã số vùng trồng.

Tóm tắt nhanh

  • Văn bản gốc là Nghị định 38/2026/NĐ-CP; Nghị quyết 36/2026/NQ-CP tạm ngưng một số điều của nghị định này và áp dụng tới khi có nghị định sửa đổi.
  • Người cấp mã là Chủ tịch UBND cấp xã nơi có vùng trồng; hồ sơ chỉ gồm một đơn theo Phụ lục I.
  • Không xuất khẩu sang thị trường yêu cầu mã: tối đa 3 ngày làm việc, hậu kiểm trong 3 tháng. Có xuất khẩu sang thị trường đó: tối đa 10 ngày, kiểm tra trước.
  • Mã số không xác lập quyền sử dụng đất và không thay giấy tờ đất.
  • Người khai chịu trách nhiệm về thông tin; khai sai có thể bị phạt tiền và bị tạm dừng, thu hồi mã.

Quy định về cấp mã số vùng trồng hiện hành gồm những văn bản nào?

Hai văn bản cần đọc cùng nhau; văn bản sau đang "đè" lên văn bản trước ở phần thủ tục.

Văn bảnNgàyNội dung chínhTình trạng tháng 10/2026
Luật Trồng trọt 31/2018/QH14, sửa đổi bởi Luật 146/2025/QH152018, sửa 2025Căn cứ để Chính phủ quy định mã số vùng trồngĐang áp dụng
Nghị định 38/2026/NĐ-CP24/01/2026Nhập khẩu cây mang theo bầu đất; mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng góiMột số khoản, điều, phụ lục bị tạm ngưng
Nghị quyết 36/2026/NQ-CP31/7/2026, hiệu lực từ ngày kýĐơn giản hóa thủ tục: nộp trực tuyến về cấp xã, rút thời hạn, chuyển sang hậu kiểmÁp dụng tới khi nghị định sửa đổi Nghị định 38 có hiệu lực

Nguồn: LuatVietnam, toàn văn Nghị quyết 36/2026/NQ-CP, đọc ngày 13/10/2026.

Theo Điều 5 Nghị quyết 36, các phần bị tạm ngưng của Nghị định 38 gồm khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, Điều 8, khoản 3 Điều 9 và nhiều phụ lục từ II đến XI.

Điều 6 Nghị quyết giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình nghị định sửa đổi Nghị định 38 theo thủ tục rút gọn. Đến ngày 13/10/2026, các nguồn đã kiểm chưa ghi nhận nghị định sửa đổi được ban hành. Trước khi nộp hồ sơ, hỏi lại UBND cấp xã xem có văn bản mới chưa.

Ai cần mã số vùng trồng, ai được khuyến khích

Văn bản ghi chủ thể đề nghị cấp mã là "tổ chức, cá nhân", không bắt buộc phải là doanh nghiệp. Người cần mã nhất là vùng trồng bán sang thị trường nhập khẩu có yêu cầu mã số. Sau đó là HTX, trang trại, doanh nghiệp có vùng nguyên liệu muốn chứng minh nguồn gốc với người mua trong nước.

Nghị quyết 36 khuyến khích liên kết thành vùng nguyên liệu tập trung, quy mô lớn (Trung tâm WTO và Hội nhập, VCCI). Doanh nghiệp chế biến mua nguyên liệu từ nhiều hộ có thêm việc riêng, xem bài quy định cấp mã số vùng trồng cho doanh nghiệp chế biến.

Nguyên tắc cấp mã theo Nghị quyết 36

Điều 2 và Điều 3 Nghị quyết 36 đặt ra năm nguyên tắc:

  1. Làm toàn trình trên môi trường mạng.
  2. Tổ chức, cá nhân tự khai và tự chịu trách nhiệm.
  3. Chỉ kiểm tra trước khi cấp khi nước nhập khẩu yêu cầu mã số; còn lại hậu kiểm.
  4. Mã cấp cho một loại cây trồng, xác định theo vị trí một hoặc nhiều thửa đất. Mã không xác lập hay thay thế quyền sử dụng đất.
  5. Thửa đất xác định theo mã định danh trong cơ sở dữ liệu đất đai. Thửa chưa có mã định danh thì người nộp tự kê khai diện tích, vị trí, cấp xã xác nhận khi kiểm tra hoặc hậu kiểm.

Danh sách mã đã cấp được công khai; cách tìm mã có trong bài tra cứu mã số vùng trồng.

Thủ tục cấp mã số vùng trồng: hồ sơ, thẩm quyền, thời hạn

Hồ sơ chỉ có đơn đề nghị theo mẫu Phụ lục I, nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia tới UBND cấp xã nơi có vùng trồng (Báo Đại biểu Nhân dân). Thời hạn chia theo bốn trường hợp:

Bảng thời hạn cấp mã số vùng trồng theo bốn trường hợp: trong nước, xuất khẩu, bổ sung thị trường, cấp lại
Trường hợpAi xử lýThời hạnKiểm tra
Không xuất khẩu sang thị trường yêu cầu mãChủ tịch UBND cấp xãTối đa 3 ngày làm việcHậu kiểm trong tối đa 3 tháng
Xuất khẩu sang thị trường yêu cầu mãUBND cấp xã kiểm tra, cấp; tỉnh gửi Bộ trong 3 ngày; Bộ gửi nước nhập khẩuTối đa 10 ngày làm việc ở cấp xãKiểm tra thực tế, lập biên bản Phụ lục VI
Bổ sung thị trường xuất khẩuNhư cấp mớiNhư cấp mớiNhư cấp mới; giữ nguyên mã đã cấp
Cấp lại khi đổi tên người đại diện hoặc địa giới hành chínhUBND cấp xã2 ngày làm việcKhông nêu

Nguồn: Điều 4 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP, theo Tạp chí Công Thương và LuatVietnam.

Không cấp thì UBND cấp xã phải trả lời bằng văn bản, nêu lý do. Mã xuất khẩu chỉ dùng được từ khi nước nhập khẩu phê duyệt danh sách. Cổng dịch vụ công gặp sự cố thì nộp giấy trực tiếp hoặc qua bưu điện.

Các nguồn đã kiểm không nêu phí, lệ phí cho thủ tục này. Hướng dẫn điền đơn từng bước cho một loại cây xuất khẩu cụ thể có trong bài đăng ký mã vùng trồng sầu riêng.

Hậu kiểm, tạm dừng, thu hồi: hậu quả khi khai sai

Nghị quyết 36 không đặt mức phạt tiền. Mức phạt nằm ở Điều 21 Nghị định 214/2026/NĐ-CP (hiệu lực 05/8/2026): cung cấp thông tin, hồ sơ sai lệch so với thực tế khi kiểm tra bị phạt 10-20 triệu đồng với cá nhân, tổ chức gấp đôi. Ngoài ra UBND cấp xã có quyền tạm dừng, thu hồi mã (Điều 6 Nghị quyết 36).

Sơ đồ sau khi cấp mã số vùng trồng: hậu kiểm 3 tháng, tạm dừng, khắc phục hoặc thu hồi
Giai đoạnCơ quan làm gìNgười được cấp mã cần có gì
Hậu kiểm (tối đa 3 tháng với mã cấp nhanh)Đối chiếu thửa, diện tích, cây trồng, cách ghi chép đã khaiGiấy tờ thửa đất hoặc số đo, nhật ký canh tác, danh sách hộ
Tạm dừngRa thông báo theo mẫu phụ lụcNguyên nhân và biện pháp khắc phục
Thu hồiRa thông báo thu hồiKhông còn dùng mã cho lô hàng

Căn cứ chi tiết của tạm dừng, thu hồi nằm trong Nghị định 38/2026 và có thể đổi khi có nghị định sửa đổi. Các lỗi khai báo và cách sửa có trong bài lỗi thường gặp khi làm mã số vùng trồng.

Các bước tuân thủ cho HTX và doanh nghiệp nhỏ

Danh sách việc cần làm để được cấp mã và qua hậu kiểm:

Ví dụ giả định: một HTX trồng bưởi chỉ bán cho siêu thị trong nước, làm theo trường hợp 3 ngày. Khi hậu kiểm, cán bộ xã thấy hai thửa khai gộp với vườn trồng xen cây khác, nên HTX phải tách lại vùng. Năm sau muốn xuất khẩu, HTX nộp đơn bổ sung thị trường và giữ nguyên mã cũ.

Cần người làm cùng? Xem giải pháp cho doanh nghiệp nông sản.

Câu hỏi thường gặp

Nghị quyết 36/2026 có thay thế hoàn toàn Nghị định 38/2026 không?

Không. Nghị quyết 36 chỉ tạm ngưng một số phần của Nghị định 38, áp dụng tới khi nghị định sửa đổi có hiệu lực. Phần không bị tạm ngưng vẫn dùng.

Mã số vùng trồng có chứng minh quyền sử dụng đất không?

Không. Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 36 ghi rõ mã số không xác lập hay thay thế quyền sử dụng đất.

Mã số cấp theo quy định cũ có phải làm lại không?

Không phải làm lại ngay. Khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 36 cho phép mã đã cấp trước ngày 31/7/2026 tiếp tục dùng theo định dạng cũ.

Muốn thêm một thị trường xuất khẩu có phải xin mã mới không?

Không. Nộp đơn bổ sung thị trường theo Phụ lục I và giữ nguyên mã đã cấp.

Khai sai diện tích có bị phạt tiền không?

Có thể. Điều 21 Nghị định 214/2026/NĐ-CP phạt 10-20 triệu đồng với cá nhân (tổ chức gấp đôi) khi cung cấp thông tin, hồ sơ sai lệch so với thực tế lúc kiểm tra; mã còn có thể bị tạm dừng hoặc thu hồi.


Đọc tiếp: cách điền đơn cho cây xuất khẩu trong bài đăng ký mã vùng trồng sầu riêng, và cách tìm mã đã cấp trong bài tra cứu mã số vùng trồng.

Cập nhật lần cuối: 18/10/2026 · Biên soạn: Đỗ Hữu Thuận

Zalo