Chi phí đăng ký nhãn hiệu hàng hóa 2026: các khoản phí và cách tính theo nhóm
Chi phí đăng ký nhãn hiệu hàng hóa gồm hai phần: phí, lệ phí nộp cho Nhà nước và phí dịch vụ nếu thuê đơn vị đại diện. Phần nộp Nhà nước tính chủ yếu theo số nhóm sản phẩm, với một nhãn hiệu một nhóm, các khoản phí có mức rõ ràng cộng lại khoảng 1,09 triệu đồng, chưa gồm lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp văn bằng. Bài này dành cho cửa hàng, hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ muốn tự ước tính trước khi nộp đơn. Nếu bạn đang tìm quy định ghi nhãn bao bì, đó là chủ đề khác, xem bài nhãn hàng hóa nhập khẩu.
Tóm tắt nhanh
- Phí Nhà nước tính theo nhóm sản phẩm trong Bảng phân loại Nice; mỗi nhóm thêm làm tăng phí tra cứu và phí thẩm định.
- Theo biểu phí tại Thông tư 263/2016/TT-BTC, mỗi nhóm có phí thẩm định 550.000 đồng và phí tra cứu 180.000 đồng.
- Lệ phí nộp đơn, lệ phí cấp văn bằng đang có thông tin khác nhau giữa các nguồn năm 2026, nên hỏi lại Cục Sở hữu trí tuệ trước khi nộp.
- Phí đại diện do từng đơn vị báo giá, cần hỏi rõ đã gồm phí Nhà nước hay chưa.
Chi phí đăng ký nhãn hiệu hàng hóa gồm những khoản nào?
Có 7 khoản phí, lệ phí nộp cho Nhà nước, chia làm hai đợt: khi nộp đơn và khi được cấp văn bằng. Bảng dưới đối chiếu biểu phí tại Thông tư 263/2016/TT-BTC (bản lưu trên WIPO Lex) với bảng phí cập nhật 23/9/2026 của Luật Việt An (đọc ngày 13/10/2026). Chỉ những mức hai nguồn ghi giống nhau mới được ghi số.
| Khoản | Khi nào nộp | Mức thu | Tính theo |
|---|---|---|---|
| Lệ phí nộp đơn | Khi nộp đơn | Kiểm tra với Cục Sở hữu trí tuệ | Mỗi đơn |
| Phí công bố đơn | Khi nộp đơn | 120.000 đồng | Mỗi đơn |
| Phí tra cứu phục vụ thẩm định | Khi nộp đơn | 180.000 đồng | Mỗi nhóm, đến 6 sản phẩm |
| Phí thẩm định nội dung | Khi nộp đơn | 550.000 đồng | Mỗi nhóm, đến 6 sản phẩm |
| Phí đăng bạ quyết định cấp | Khi được cấp | 120.000 đồng | Mỗi văn bằng |
| Phí công bố quyết định cấp | Khi được cấp | 120.000 đồng | Mỗi văn bằng |
| Lệ phí cấp văn bằng | Khi được cấp | Kiểm tra với Cục Sở hữu trí tuệ | Mỗi văn bằng |
Nhóm có trên 6 sản phẩm thì mỗi sản phẩm thêm bị tính phí bổ sung. Mức bổ sung trong bản dịch biểu phí không rõ ràng giữa các dòng, nên khi danh mục dài hơn 6 sản phẩm một nhóm, hãy hỏi Cục hoặc đơn vị đại diện mức đang thu.
Thủ tục và mốc thời gian nộp đơn có trong bài đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa. Bài này chỉ nói phần tiền.
Phí dịch vụ đại diện: mặt bằng tham khảo
Phí dịch vụ không có mức chung, mỗi đơn vị tự báo giá. Ví dụ, trang dịch vụ của Luật Hoàng Phi (đọc ngày 13/10/2026) công bố ba gói đăng ký thương hiệu: 2.300.000 đồng, 3.140.000 đồng và 9.990.000 đồng cho gói nhanh. Đây là một mốc tham khảo, không phải giá thị trường chung.
Trước khi so giá, hỏi cùng một bộ câu hỏi cho mọi bên:
| Câu hỏi | Vì sao cần hỏi |
|---|---|
| Giá đã gồm phí, lệ phí Nhà nước chưa? | Hai báo giá chênh nhau có khi chỉ vì một bên chưa cộng phí Nhà nước |
| Giá tính cho mấy nhóm, mấy sản phẩm mỗi nhóm? | Thêm nhóm là thêm phí tra cứu và thẩm định |
| Có tra cứu trước khi nộp không, tra bằng gì? | Tra cứu kỹ giảm rủi ro bị từ chối sau nhiều tháng chờ |
| Trả lời thông báo của Cục có tính thêm phí không? | Đơn bị yêu cầu sửa hoặc dự định từ chối thường phát sinh phí |
| Ai đứng tên chủ đơn? | Chủ đơn phải là người sở hữu thương hiệu, không phải đơn vị dịch vụ |
Yếu tố làm chi phí cao hay thấp
Số nhóm là yếu tố lớn nhất với phí Nhà nước. Với phí dịch vụ, mức độ phức tạp của đơn quyết định nhiều hơn.

| Yếu tố | Làm tăng chi phí khi | Giữ chi phí thấp khi |
|---|---|---|
| Số nhóm | Đăng ký nhiều nhóm “cho chắc” | Chỉ đăng nhóm đang bán và sắp bán thật |
| Số sản phẩm mỗi nhóm | Liệt kê quá 6 sản phẩm một nhóm | Chọn tên sản phẩm bao quát, đúng thứ đang bán |
| Tình trạng đơn | Bị yêu cầu sửa, bị phản đối, phải trả lời | Tra cứu kỹ, mẫu nhãn hiệu rõ ràng |
| Tốc độ | Chọn thẩm định nhanh hoặc gói dịch vụ nhanh | Chấp nhận thời hạn thường |
| Cách nộp | Thuê đại diện trọn gói | Tự nộp khi đơn đơn giản, một nhóm |
Thời hạn thường cũng đã rút ngắn: theo Luật 131/2025/QH15 sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ, hiệu lực 1/4/2026, thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 5 tháng kể từ ngày công bố (Thư Viện Pháp Luật). Vì vậy gói nhanh chỉ đáng tiền khi bạn thật sự cần văn bằng sớm, ví dụ để đăng ký gian hàng chính hãng hoặc ký hợp đồng phân phối.
Cách tính chi phí cho doanh nghiệp nhỏ
Công thức cho phần nộp Nhà nước: phí công bố đơn, cộng (phí tra cứu + phí thẩm định) nhân số nhóm, cộng phí đăng bạ và công bố quyết định cấp, rồi cộng lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp văn bằng theo mức Cục đang thu.

Ví dụ giả định, mỗi nhóm không quá 6 sản phẩm:
| Khoản | Cửa hàng trà, 1 nhóm (nhóm 30) | Cơ sở trà và đồ uống, 2 nhóm |
|---|---|---|
| Phí công bố đơn | 120.000 | 120.000 |
| Phí tra cứu | 180.000 | 360.000 |
| Phí thẩm định nội dung | 550.000 | 1.100.000 |
| Phí đăng bạ quyết định cấp | 120.000 | 120.000 |
| Phí công bố quyết định cấp | 120.000 | 120.000 |
| Cộng phần đã có số | 1.090.000 | 1.820.000 |
| Lệ phí nộp đơn, lệ phí cấp văn bằng | Theo mức Cục đang thu | Theo mức Cục đang thu |
Mỗi nhóm thêm cộng 730.000 đồng phí tra cứu và thẩm định. Nếu thuê đại diện, cộng thêm phí dịch vụ, nhớ hỏi báo giá đã gồm các khoản trên hay chưa để không cộng hai lần.
Cách tiết kiệm chi phí
Tiền tiết kiệm được nhiều nhất là tiền không phải nộp lại đơn thứ hai. Danh sách dưới đây giúp tránh việc đó.
- [ ] Tra cứu tên và logo trên cơ sở dữ liệu nhãn hiệu trước khi trả bất kỳ khoản phí nào.
- [ ] Chỉ chọn nhóm cho sản phẩm đang bán và dự định bán trong vài năm tới.
- [ ] Gói danh mục trong 6 sản phẩm mỗi nhóm nếu được.
- [ ] Nộp mẫu nhãn hiệu đúng như sẽ in trên bao bì, tránh phải nộp đơn mới khi đổi logo.
- [ ] Để chủ đơn là chủ thương hiệu thật, tránh phí chuyển nhượng về sau.
- [ ] Hỏi Cục Sở hữu trí tuệ về chính sách miễn, giảm lệ phí khi nộp trực tuyến trong năm 2026.
- [ ] So ít nhất hai báo giá dịch vụ theo cùng bộ câu hỏi ở trên.
Nhãn hiệu là chuyện quyền sở hữu; còn ghi nhãn trên bao bì có quy định riêng, xem quy định về nhãn hàng hóa.
Chi phí sau khi có văn bằng
Văn bằng nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm từ ngày nộp đơn và gia hạn được nhiều lần. Khi gia hạn, sửa đổi thông tin chủ văn bằng hay chuyển nhượng, bạn nộp thêm phí theo biểu phí hiện hành. Ghi ngày hết hạn vào lịch ngay khi nhận văn bằng để không lỡ hạn gia hạn.
Zonetech hỗ trợ gì?
Văn bằng bảo vệ tên thương hiệu trên giấy; ngoài thị trường, khách cần cách kiểm tra hàng thật. Giải pháp ZoneQR của Zonetech làm tem QR chống giả, truy xuất nguồn gốc và QR dẫn khách về Zalo OA. Gọi 0828.229.666 hoặc 0976.179.886 để nhận tư vấn.

Câu hỏi thường gặp
Đăng ký nhãn hiệu cho 1 nhóm sản phẩm hết bao nhiêu tiền?
Phần phí Nhà nước đã có số thống nhất là khoảng 1,09 triệu đồng cho một nhóm đến 6 sản phẩm, cộng lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp văn bằng theo mức Cục đang thu. Thuê đại diện thì cộng phí dịch vụ.
Tự nộp đơn có rẻ hơn thuê dịch vụ không?
Tự nộp tiết kiệm phí dịch vụ, nhưng bạn phải tự tra cứu, phân nhóm và trả lời thông báo của Cục. Với đơn một nhóm, nhãn hiệu đơn giản, nhiều cơ sở nhỏ tự làm được.
Có bắt buộc đăng ký nhãn hiệu không?
Không bắt buộc. Nhưng nhãn hiệu chỉ được bảo hộ khi đã đăng ký, và ai nộp đơn trước được xét trước. Thương hiệu đã có khách mà chưa nộp đơn là lúc dễ bị người khác đăng ký trước.
Đăng ký thêm nhóm sau này có được không?
Được, nhưng phải nộp đơn mới cho nhóm đó, với ngày nộp đơn mới. Nếu chắc chắn sẽ bán sản phẩm thuộc nhóm khác, nộp chung từ đầu thường gọn hơn.
Đọc tiếp: hàng nhập khẩu còn cần nhãn phụ, một khoản chi khác hẳn phí đăng ký nhãn hiệu.
Cập nhật lần cuối: 13/10/2026.