Công ty CP Công nghệ ZoneTech
Nhận tư vấn miễn phí

Nhãn phụ là gì? Khi nào phải dán, ai dán và ghi những gì

Nhãn phụ là nhãn tiếng Việt gắn thêm lên hàng có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài, gồm phần dịch các nội dung bắt buộc và phần bổ sung những nội dung luật Việt Nam yêu cầu mà nhãn gốc còn thiếu. Hàng nhập khẩu phải có nhãn phụ trước khi bán ra thị trường, và bên nhập khẩu chịu trách nhiệm ghi. Bài này giải thích khái niệm và cách hiểu đúng; toàn bộ quy định ghi nhãn cho hàng ngoại có ở bài chủ đề nhãn hàng hóa nhập khẩu.

Tóm tắt nhanh

  • Định nghĩa chính thức nằm ở khoản 7 Điều 3 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 23/1/2026.
  • Nhãn phụ dùng cho hàng nhập khẩu có nhãn gốc tiếng nước ngoài, và hàng xuất khẩu bị trả lại đưa ra bán trong nước.
  • Nhãn phụ không được che nội dung bắt buộc của nhãn gốc; nhãn gốc phải giữ nguyên.
  • Có 4 trường hợp không phải ghi nhãn phụ, đều là hàng không bán ra thị trường.
  • Nội dung nhãn phụ phải đúng bản chất nhãn gốc: không ghi chỉ dẫn bảo hộ nhãn hiệu khi chưa được bảo hộ tại Việt Nam.

Nhãn phụ là gì?

Theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn phụ của hàng hóa là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt, và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt mà nhãn gốc còn thiếu (Hệ thống pháp luật). Nghị định này ban hành và có hiệu lực ngày 23/1/2026, thay Nghị định 43/2017/NĐ-CP (EY Việt Nam).

Nhãn phụ gồm hai phần: phần dịch nội dung bắt buộc từ nhãn gốc và phần bổ sung nội dung còn thiếu

Hiểu đơn giản, nhãn phụ có hai phần. Phần dịch: tên hàng, thành phần, định lượng, hướng dẫn trên nhãn gốc chuyển sang tiếng Việt. Phần bổ sung: thông tin luật Việt Nam bắt buộc mà nhãn gốc không có, phổ biến nhất là tên và địa chỉ tổ chức nhập khẩu chịu trách nhiệm.

Nhãn phụ khác nhãn gốc thế nào?

Nhãn gốc là nhãn nhà sản xuất in sẵn từ nước ngoài. Nhãn phụ là nhãn bên nhập khẩu làm thêm ở Việt Nam. Hai nhãn cùng tồn tại trên một sản phẩm.

Tiêu chí Nhãn gốc Nhãn phụ
Ai làm Nhà sản xuất ở nước ngoài Tổ chức, cá nhân nhập khẩu
Ngôn ngữ Thường là tiếng nước ngoài Tiếng Việt
Lúc nào phải có Khi làm thủ tục thông quan Trước khi đưa hàng ra lưu thông
Nội dung tối thiểu Tên hàng, xuất xứ, tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc tổ chức chịu trách nhiệm ở nước ngoài Dịch nội dung bắt buộc, bổ sung phần còn thiếu theo nhóm hàng
Được sửa, che không Phải giữ nguyên Không được che nội dung bắt buộc của nhãn gốc

Nguồn: Điều 40 và Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP (Hệ thống pháp luật, Điều 42). Phân tích từng điều khoản có ở bài quy định về nhãn mác hàng hóa nhập khẩu.

Hàng hóa nào phải có nhãn phụ?

Theo khoản 1 Điều 40, nhãn phụ dùng cho hai nhóm: hàng nhập khẩu có nhãn gốc tiếng nước ngoài, và hàng xuất khẩu không xuất được hoặc bị trả lại nhưng đủ điều kiện bán trong nước (Thư Viện Pháp Luật).

Nhóm thứ hai hay bị quên. Một xưởng sản xuất trong nước in nhãn tiếng Anh cho lô xuất khẩu; lô bị trả về và muốn bán trong nước thì cũng phải làm nhãn phụ tiếng Việt. Hàng sản xuất trong nước có nhãn tiếng Việt đầy đủ ngay từ đầu thì không cần nhãn phụ.

4 trường hợp không phải ghi nhãn phụ

Khoản 4 Điều 40 miễn nhãn phụ cho hàng không đưa ra thị trường:

  1. Linh kiện nhập khẩu để thay thế trong bảo hành, không bán ra thị trường.
  2. Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, linh kiện nhập về để sản xuất, không bán ra thị trường.
  3. Hàng mẫu để thử nghiệm, chứng nhận, giám định, nghiên cứu, quảng cáo, trưng bày, không tiêu thụ trên thị trường.
  4. Thiết bị hỗ trợ máy móc sản xuất, không đưa ra thị trường.

Điểm chung: hàng không đến tay người tiêu dùng. Một khi bán ra, kể cả bán lẻ vài hộp trên sàn, hàng phải có nhãn phụ.

Ai dán nhãn phụ, dán lúc nào, dán ở đâu?

Bên nhập khẩu chịu trách nhiệm ghi nhãn cho hàng nhập khẩu. Nhãn phụ phải có trước khi hàng ra thị trường; khi thông quan chỉ cần nhãn gốc đủ nội dung tối thiểu.

Vị trí: theo khoản 2 Điều 40, nhãn phụ phải gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm, không che khuất nội dung bắt buộc của nhãn gốc (Hệ thống pháp luật, Điều 40). Thực tế, nhãn phụ thường là tem decal dán mặt sau hoặc mặt đáy, chỗ trống trên bao bì.

Nghị định 37/2026 có mở thêm hình thức nhãn điện tử, nhưng cách áp dụng cho hàng nhập khẩu đang được các nguồn diễn giải khác nhau: Điều 40 nhắc nhãn phụ có thể là nhãn điện tử, còn một số bản tóm tắt ghi nhãn điện tử không áp dụng cho hàng nhập khẩu. Trong lúc chờ hướng dẫn rõ, nên tiếp tục dán nhãn phụ vật lý và hỏi cơ quan quản lý chất lượng trước khi chuyển sang dạng điện tử.

Cửa hàng mua lại hàng nhập khẩu từ nhà phân phối không phải tự làm nhãn phụ, nhưng nên kiểm nhãn phụ khi nhận hàng và giữ chứng từ, vì khi bán trên sàn vẫn phải bảo đảm hàng giao đến người mua có nhãn đúng.

Nhãn phụ ghi những nội dung gì?

Nhãn phụ ghi bằng tiếng Việt các nội dung bắt buộc theo nhóm hàng, dịch từ nhãn gốc và bổ sung phần thiếu. Phần lớn hàng tiêu dùng có các mục dưới đây.

Các nội dung thường có trên nhãn phụ hàng nhập khẩu: tên hàng, xuất xứ, bên nhập khẩu, định lượng, ngày sản xuất, hạn dùng

Theo khoản 3 Điều 40, bên ghi nhãn chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung, và nội dung phải phản ánh đúng bản chất, nguồn gốc hàng hóa. Mẫu có ô kẻ sẵn và cách điền từng dòng có ở bài mẫu nhãn phụ hàng hóa nhập khẩu.

Ví dụ: cửa hàng nhập bột trà xanh bán online

Ví dụ giả định: một cửa hàng ở Hà Nội tự nhập 200 hộp bột trà xanh từ Nhật Bản, nhãn gốc toàn tiếng Nhật, bán trên website và sàn.

Khi thông quan, nhãn gốc đã có tên hàng, xuất xứ và tên nhà sản xuất nên không phải bổ sung. Trước khi bán, cửa hàng là bên nhập khẩu nên tự làm nhãn phụ: dịch tên hàng, thành phần, khối lượng, cách pha, cách bảo quản; ghi “Xuất xứ: Nhật Bản”; bổ sung tên, địa chỉ cửa hàng; chỉ dẫn vị trí ngày sản xuất, hạn dùng trên đáy hộp. Tem dán mặt sau, không đè lên chữ của nhãn gốc. Ảnh cả hai nhãn được đăng lên trang sản phẩm. Với thực phẩm, cửa hàng còn phải làm thủ tục an toàn thực phẩm riêng; việc đó không thay được nhãn phụ.

Lỗi nhãn phụ hay gặp và checklist kiểm tra

Lỗi phổ biến nhất là dán nhãn phụ đè lên nhãn gốc để “cho gọn”. Các lỗi khác: dịch sai hoặc dịch thiếu thành phần, ghi địa chỉ bên nhập khẩu cũ sau khi đổi địa giới.

Một lỗi mới được nhắc trong năm 2026: ghi chỉ dẫn “nhãn hiệu được bảo hộ” hoặc ký hiệu tương tự trên nhãn khi nhãn hiệu chưa được bảo hộ tại Việt Nam. Công văn 15662/CHQ-GSQL ngày 24/4/2026 của Cục Hải quan lưu ý trường hợp này có thể bị coi là vi phạm (LuatVietnam).

Checklist trước khi bán:

Về chế tài, vi phạm ghi nhãn có thể bị phạt tiền và buộc ghi nhãn lại; mức cụ thể nên hỏi cơ quan quản lý thị trường hoặc luật sư.

Zonetech hỗ trợ gì?

Zonetech làm ZoneQR: tem QR chống giả, truy xuất nguồn gốc, QR dẫn khách về Zalo OA, và gói hỗ trợ tuân thủ Thông tư 31/2026/TT-BCT trên hệ thống VeriGoods. Nhận tư vấn gói tuân thủ trên trang giải pháp ZoneQR của Zonetech, hoặc gọi 0828.229.666.

Nhận tư vấn gói tuân thủ và tem QR truy xuất nguồn gốc ZoneQR của Zonetech

Câu hỏi thường gặp

Nhãn phụ có bắt buộc với mọi hàng nhập khẩu không?

Bắt buộc với hàng nhập khẩu bán ra thị trường mà nhãn gốc chưa có đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt. Hàng thuộc 4 trường hợp không bán ra thị trường thì được miễn.

Dán nhãn phụ trước hay sau khi thông quan?

Khi thông quan, nhãn gốc cần có tên hàng, xuất xứ và tên nhà sản xuất hoặc tổ chức chịu trách nhiệm; nếu nhãn gốc thiếu tên, địa chỉ thì thông tin này phải có trong tài liệu kèm theo lô hàng. Nhãn phụ phải có trước khi hàng đưa ra lưu thông.

Hàng xách tay bán online có cần nhãn phụ không?

Cần, vì hàng bán ở Việt Nam phải có nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt. Người bán nên kiểm nhãn trước khi đăng sản phẩm.

Nhãn phụ và nhãn hiệu khác nhau thế nào?

Nhãn phụ là thông tin bắt buộc về hàng hóa bằng tiếng Việt. Nhãn hiệu là dấu hiệu phân biệt hàng của một doanh nghiệp, được bảo hộ khi đăng ký theo luật sở hữu trí tuệ. Dán nhãn phụ không cần đăng ký nhãn hiệu.


Đọc tiếp: đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

Cập nhật lần cuối: 13/10/2026.

Zalo