Hồ sơ OCOP 2026: giấy tờ, mẫu biểu và cách nộp theo quy định mới
Hồ sơ OCOP của chủ thể gồm hai mẫu chính: phiếu đăng ký đánh giá, phân hạng (Mẫu 01) và báo cáo tự đánh giá về sản phẩm (Mẫu 02) ban hành kèm Quyết định 26/2026/QĐ-TTg, nộp một bộ bản giấy và bản điện tử cho UBND cấp xã. Phần làm nên điểm số là tài liệu chứng minh đính kèm báo cáo tự đánh giá. Bài này đi sâu vào bộ hồ sơ, bổ sung cho bài tổng quan OCOP và hồ sơ sản phẩm.
Tóm tắt nhanh
- Văn bản áp dụng: Quyết định 26/2026/QĐ-TTg (áp dụng từ 22/5/2026) và thủ tục công bố tại Quyết định 2742/QĐ-BNNMT tháng 7/2026.
- Chủ thể nộp 1 bộ hồ sơ (bản giấy và bản điện tử) tại UBND cấp xã: trực tiếp, qua mạng hoặc bưu chính; không mất phí, lệ phí.
- Xã có 15 ngày làm việc để kiểm tra, lập báo cáo đánh giá (Mẫu 03) và gửi lên tỉnh cùng 5 sản phẩm mẫu.
- Tỉnh nhận hồ sơ trước 30/4 (đợt 1) và 30/10 (đợt 2).
- Lần đầu, nâng hạng và đánh giá lại dùng cùng mẫu nhưng tài liệu kèm theo khác nhau.
Văn bản áp dụng (số hiệu, ngày hiệu lực)
Từ 22/5/2026, đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP theo Quyết định 26/2026/QĐ-TTg về bộ tiêu chí và quy trình đánh giá. Tháng 7/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố thủ tục hành chính "Đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP" tại Quyết định 2742/QĐ-BNNMT (Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 17/7/2026).
| Văn bản | Nội dung dùng khi làm hồ sơ |
|---|---|
| Quyết định 26/2026/QĐ-TTg, Điều 6 | Thành phần hồ sơ lần đầu, nâng hạng, đánh giá lại; hồ sơ xã gửi tỉnh, tỉnh gửi Bộ |
| Quyết định 26/2026/QĐ-TTg, Phụ lục III | Mẫu 01 phiếu đăng ký, Mẫu 02 báo cáo tự đánh giá, Mẫu 03 báo cáo của xã |
| Quyết định 26/2026/QĐ-TTg, bộ tiêu chí | 100 điểm: phần A 40, phần B 25, phần C 35 |
| Quyết định 2742/QĐ-BNNMT | Trình tự, cách nộp, thời hạn, phí của thủ tục |
Văn bản công bố thủ tục do UBND tỉnh Đắk Lắk đăng lại có chỗ ghi ngày Quyết định 26/2026 khác nhau giữa phần thủ tục và chú thích mẫu; khi in mẫu, dùng bản tỉnh đang phát để tránh lệch.
Ai được nộp hồ sơ OCOP?
Theo thủ tục đã công bố, chủ thể OCOP gồm HTX, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang trại, hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh, và hội, hiệp hội, tổ chức tương đương có sản phẩm tham gia chương trình. Hộ chưa đăng ký kinh doanh cần làm thủ tục này trước.
Mỗi loại chủ thể gom giấy tờ khác nhau: doanh nghiệp chế biến dựa nhiều vào hồ sơ xưởng, trang trại dựa nhiều vào hồ sơ vùng trồng. Hai bài quy định hồ sơ OCOP cho doanh nghiệp chế biến và quy định hồ sơ OCOP cho trang trại đi riêng từng trường hợp.
Hồ sơ OCOP gồm những gì?

Hồ sơ đi qua ba tầng. Chủ thể chỉ lập tầng thứ nhất, nhưng nên biết hai tầng sau để chuẩn bị đủ mẫu sản phẩm và giấy tờ (Thư viện Pháp luật).
| Tầng | Ai lập | Thành phần |
|---|---|---|
| Hồ sơ sản phẩm | Chủ thể | Mẫu 01 phiếu đăng ký; Mẫu 02 báo cáo tự đánh giá kèm tài liệu chứng minh |
| Hồ sơ gửi tỉnh | UBND cấp xã | Văn bản đề nghị; báo cáo đánh giá của xã (Mẫu 03); hồ sơ sản phẩm; 5 sản phẩm mẫu |
| Hồ sơ đề nghị 5 sao | UBND cấp tỉnh | Văn bản đề nghị; báo cáo của tổ tư vấn và hội đồng tỉnh; quyết định phê duyệt; hồ sơ sản phẩm; 5 sản phẩm mẫu |
Sản phẩm du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch không phải nộp 5 sản phẩm mẫu.
Lần đầu, nâng hạng và đánh giá lại khác nhau thế nào?
| Trường hợp | Mẫu dùng | Tài liệu cần thêm |
|---|---|---|
| Đánh giá lần đầu | Mẫu 01, Mẫu 02 | Tài liệu chứng minh theo từng tiêu chí |
| Nâng hạng | Mẫu 01, Mẫu 02 | Minh chứng những thay đổi so với sản phẩm đã được công nhận |
| Đánh giá lại | Mẫu 01, Mẫu 02 | Cập nhật nguyên liệu, công nghệ, bao bì, nhãn, công bố chất lượng, kiểm nghiệm định kỳ, thị trường, sản lượng, doanh thu, giấy tờ pháp lý đã đổi |
Tài liệu chứng minh nên kèm báo cáo tự đánh giá
Thủ tục ghi Mẫu 02 cần kèm bằng chứng như bản sao đăng ký kinh doanh, công bố chất lượng và giấy tờ của cơ sở sản xuất nếu có. Với thực phẩm, đồ uống, cách dựng bộ minh chứng theo ba phần điểm:
- [ ] Phần A (40 điểm): đăng ký kinh doanh, quy trình sản xuất viết thành văn bản, sổ ghi chép theo lô, hợp đồng với hộ cung cấp nguyên liệu
- [ ] Phần B (25 điểm): ảnh bao bì, nhãn; câu chuyện sản phẩm; bằng chứng kênh bán (hợp đồng đại lý, ảnh gian hàng, trang web)
- [ ] Phần C (35 điểm): bản công bố sản phẩm, phiếu kết quả kiểm nghiệm còn hạn, giấy tờ an toàn thực phẩm theo loại hình cơ sở, hướng dẫn sử dụng và bảo quản
- [ ] Ảnh vùng nguyên liệu, nơi sản xuất, đánh số và chú thích theo tiêu chí
- [ ] 5 sản phẩm mẫu đúng bao bì sẽ bán
Mẫu 01, 02 do xã hoặc cơ quan OCOP tỉnh phát; nên xin bản điện tử để điền, vì thủ tục yêu cầu nộp cả bản giấy và bản điện tử.
Nộp ở đâu, thời hạn bao lâu

Chủ thể nộp tại UBND cấp xã. Theo thủ tục công bố, xã có 15 ngày làm việc để kiểm tra, lập Mẫu 03 và gửi lên cơ quan quản lý OCOP tỉnh. Tỉnh tổ chức đánh giá 2 đợt mỗi năm: đợt 1 trước 30/6 cho hồ sơ xã đề nghị trước 30/4; đợt 2 trước 30/12 cho hồ sơ đề nghị trước 30/10. Sản phẩm tiềm năng 5 sao do Bộ tổ chức đánh giá: đợt 1 trước 30/9 với hồ sơ tỉnh gửi trước 30/7, đợt 2 trước 30/3 với hồ sơ gửi trước 30/1.
Vì xã cần 15 ngày làm việc, hồ sơ cho đợt 1 cấp tỉnh nên tới xã chậm nhất đầu tháng 4. Sản phẩm 3, 4 sao được Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận.
Khi nào bị thu hồi chứng nhận
Quyết định 26/2026 không có "mức phạt" theo kiểu xử phạt hành chính cho hồ sơ OCOP; rủi ro là bị thu hồi giấy chứng nhận. Các trường hợp thu hồi gồm gian lận hồ sơ, vi phạm chất lượng hoặc an toàn thực phẩm, vi phạm sở hữu trí tuệ, ngừng sản xuất (VnEconomy). Chứng nhận có hiệu lực 36 tháng; dùng nhãn OCOP khi đã hết hạn hoặc cho sản phẩm khác là vi phạm, xem bài logo OCOP.
Còn các vi phạm về nhãn hàng hóa, an toàn thực phẩm thì xử lý theo văn bản chuyên ngành, độc lập với OCOP.
Các bước chuẩn bị hồ sơ: lịch lùi từ hạn nộp
Ví dụ giả định cho một HTX làm miến dong muốn đi đợt 1 cấp tỉnh:
| Thời điểm | Việc |
|---|---|
| Tháng 1 | Xin Mẫu 01, 02 ở xã; gửi mẫu kiểm nghiệm; rà công bố sản phẩm |
| Tháng 2 | Sửa nhãn, viết câu chuyện sản phẩm, chụp ảnh vùng nguyên liệu và xưởng |
| Đầu tháng 3 | Viết báo cáo tự đánh giá theo từng tiêu chí, đánh số minh chứng |
| Cuối tháng 3 | Nộp hồ sơ và 5 sản phẩm mẫu cho UBND cấp xã |
| Trước 30/4 | Xã gửi hồ sơ lên tỉnh |
Các bước chọn sản phẩm và chấm thử trước khi nộp có trong bài cách làm OCOP.
Zonetech hỗ trợ gì?
Phần A và phần C cần sổ ghi chép theo lô, hồ sơ vùng nguyên liệu và quy trình viết thành văn bản. Zonetech làm truy xuất theo lô, hồ sơ vùng trồng, kênh bán và quy trình cho doanh nghiệp, HTX, trang trại nông sản. Gọi 0828.229.666 hoặc 0976.179.886 để nhận tư vấn cho doanh nghiệp nông sản.

Câu hỏi thường gặp
Nộp hồ sơ OCOP có mất phí không?
Không. Thủ tục công bố tại Quyết định 2742/QĐ-BNNMT không quy định phí, lệ phí. Chi phí thực tế nằm ở kiểm nghiệm, bao bì và sản phẩm mẫu.
Có tải được mẫu hồ sơ OCOP ở đâu?
Mẫu 01, 02, 03 nằm ở Phụ lục III Quyết định 26/2026/QĐ-TTg. Cách nhanh nhất là xin bản điện tử ở UBND xã hoặc cơ quan quản lý OCOP tỉnh, vì tỉnh có thể phát kèm hướng dẫn điền.
Hồ sơ OCOP cần mấy sản phẩm mẫu?
5 sản phẩm mẫu, gửi kèm hồ sơ xã chuyển lên tỉnh và hồ sơ tỉnh gửi Bộ nếu đề nghị 5 sao. Sản phẩm du lịch không phải nộp mẫu.
Hồ sơ đã nộp theo quy định cũ có phải làm lại không?
Hỏi cơ quan OCOP tỉnh về quy định chuyển tiếp. Với hồ sơ mới từ 22/5/2026, dùng mẫu theo Quyết định 26/2026/QĐ-TTg.
Chứng nhận sản phẩm OCOP có thời hạn bao lâu?
36 tháng. Trước khi hết hạn, chủ thể làm hồ sơ đánh giá lại với các thông tin cập nhật.
Đọc tiếp: lỗi thường gặp khi làm OCOP
Cập nhật lần cuối: 13/10/2026.